- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Phan Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1234/2019/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 20 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 943/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2019 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1985; địa chỉ: Đường G, Phường A, Thành phố V, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Phan Văn Th, sinh năm 1974; địa chỉ: Đường L, Phường C, quận G, Thành phố H.
Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Phan Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Phan Văn Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 11, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường 2, Thành phố V, tỉnh B cấp ngày 05 tháng 02 năm 2010 hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Có 01 con chung là cháu Phan Đức L, sinh ngày 20/9/2010. Giao con chung là cháu Phan Đức L cho anh Phan Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Phan Đức L đến tuổi trưởng thành, chị Nguyễn Thị Cẩm T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Nguyễn Thị Cẩm T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Trường hợp chị Nguyễn Thị Cẩm T lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì anh Phan Văn Th có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị Nguyễn Thị Cẩm T.
Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Veà aùn phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do chị Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Cẩm T đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0001226 ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị Nguyễn Thị Cẩm T được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND Q.Gò Vấp; - Chi cục THA DS Q.Gò Vấp; - UBND Phường A, TP.V; - Lưu: VP, hồ sơ (Hoài). | THẨM PHÁN (Ký tên và đóng dấu) Đặng Thị Tám |