vanban.org

Quyết định 123 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ông nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

* Nguyên đ n: Bà Lê Thị Kim L - Sinh năm 1985 N i ĐKHKTT: 102 đường , phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim L * Bị đơn: Ông Phan Công H"
  • Tòa quyết gì? ông nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Số: 12/2017/QĐST-HNGĐ Hải Châu, ngày 14 tháng 7 năm

Ngày: 14/07/2017

T A ÁN NHÂN DÂN CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******* *********** QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ 30 tháng 5 năm 2017 giữa: * Nguyên đ n: Bà Lê Thị Kim L - Sinh năm 1985 N i ĐKHKTT: 102 đường , phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. hỗ ở hiện nay: xóm S, thôn D, xã Q, huyện T, tỉnh Quảng Bình. * Bị đ n: Ông Phan Công H - Sinh năm: 1978 Địa chỉ: 102 đường X, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. - ăn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; - ăn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; - ăn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. ông nhận sự thuận tình ly hôn giữa : * Nguyên đ n: Bà Lê Thị Kim L - Sinh năm 1985 N i ĐKHKTT: 102 đường , phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. hỗ ở hiện nay: xóm S, thôn D, xã Q, huyện T, tỉnh Quảng Bình. * Bị đ n: Ông Phan Công H - Sinh năm: 1978 Địa chỉ: 102 đường X, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. 2. ông nhận sự thoả thuận của các đư ng sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Kim L và Ông Phan ông H đồng ý thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Kim L và Ông Phan ông H xác định vợ, chồng có 02 con chung tên: Phan Lê Hoàng A - Sinh ngày: 10/2/2009; Phan Lê Hoàng L - Sinh ngày: 28/3/2012. Ly hôn, bà Lê Thị Kim L và ông Phan ông H thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau: bà Lê Thị Kim L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Lê Hoàng L và

ông Phan ông H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Phan Lê Hoàng A. Không ai cấp dưỡng phí nuôi con cho ai. ác bên vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. * Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Kim L và Ông Phan ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí Hôn nhân gia đình: 150.000 đồng, bà Lê Thị Kim L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 9418 ngày 30/5/2017 của hi cục thi hành án dân sự quận Hải hâu, thành phố Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Kim L số tiền 150.000 đồng đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ