- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn L - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị L, ông Hồ Văn Sĩ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 06 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 337/2025/TLST-HNGĐ về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Toà án nhân dân Khu vực 8 - Vĩnh Long giữa:
Nguyên đơn:
Bà Phạm Thị L, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Số 586/TT, ấp T, xã Bảo Thạnh, tỉnh Vĩnh Long.
Địa chỉ hiện nay: Ấp 14, xã T2, tỉnh Vĩnh Long.
Bị đơn:
Ông Hồ Văn S, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 586/TT, ấp T, xã Bảo Thạnh, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83, 84,110củaLuậthôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổiý kiếnvềsự thoảthuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị L, ông Hồ Văn Sĩ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:BàPhạmThịL, ôngHồVănS thuận tình ly hôn.
- Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Bà Phạm Thị L, ông Hồ Văn S không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về con chung: Bà Phạm Thị L, ông Hồ Văn S khai có 02 con chung là cháu Hồ Thị Thanh T3, sinh ngày 28/5/2010, cháu Hồ Thị Bích T4, sinh ngày 14/8/2018. Ghi nhận ông Hồ Văn S đồng ý giao con chung là các cháu Hồ Thị Thanh Trúc, sinh ngày 28/5/2010, cháu Hồ Thị Bích Tuyền, sinh ngày 14/8/2018 cho bà L nuôi dưỡng và ghi nhận bà L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị L, ông Hồ Văn S yêu cầu tự thoả thuận nên không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung, nợ chung phải trả: Bà Phạm Thị L, ông Hồ Văn S khai không có nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, bà Phạm Thị L phải nộp 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng nhưng được trừ vào tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền 300.000đồng theo biên lai thu số 0005892 ngày 15/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long có nghĩa vụ hoàn lại cho bà L số tiền 150.000(Một trăm năm mươi nghìn)đồng. Ghi nhận bà L đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long, - VKSND Khu vực 8 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Bảo Thạnh, tỉnh VĩnhLong; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Thành Ngọc |