vanban.org

Quyết định 123/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Q thống nhất, thoả thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị H và anh Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2026/QĐST-HNGĐNinh Bình, ngày 05 tháng 6 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị H, sinh năm 1986.

Căn cước số: [đã mã hóa]; cấp ngày: 21/01/2026; nơi cấp: Bộ Công an.

Nơi đăng ký thường trú: thôn M, xã N, tỉnh Ninh Bình.

Nơi đang ở hiện nay: thôn P, xã Q, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: Anh Q, sinh năm 1980.

Căn cước công dân số: [đã mã hóa]; cấp ngày: 19/4/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an.

Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: thôn M, xã N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H và anh Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh Q thống nhất, thoả thuận thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Chị H và anh Q thống nhất, thoả thuận giao 02 con chung là các cháu N, sinh ngày [đã mã hóa] và U, sinh ngày [đã mã hóa] cho anh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và giao 01 con chung là cháu A, sinh ngày [đã mã hóa] cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị H và anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về tài sản chung, về công nợ chung và về những vấn đề khác có liên quan: H và anh Q thống nhất, thoả thuận vợ chồng tự thoả thuận, giải quyết với nhau và không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.

2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị H và anh Q thống nhất, thoả thuận chị H nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng (Chị Huệ tự nguyện nộp cả phần án phí của anh Quang). Số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 3013 ngày 13 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ vào số tiền chị H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm nên trên. Hoàn trả lại cho chị H số tiền 150.000 đồng nhưng chị H tự nguyện không nhận lại và tự nguyện đề nghị Toà án sung vào ngân sách Nhà nước toàn bộ số tiền chị được hoàn trả lại. Do đó, sung vào ngân sách Nhà nước toàn bộ số tiền 150.000 đồng của chị H được hoàn trả lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ