- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lê N - Hồ Sỹ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lê N và anh Hồ Sỹ T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2026/QĐST-HNGĐ | Nghệ An, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lê N, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn A, xã Q (xã Q, huyện Q cũ), tỉnh Nghệ An. CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Bị đơn: Anh Hồ Sỹ T, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn A, xã Q (xã Q, huyện Q cũ), tỉnh Nghệ An. CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lê N và anh Hồ Sỹ T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao con chung Hồ Quỳnh A, sinh ngày 19/9/2019 cho chị Nguyễn Thị Lê N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Hồ Sỹ T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị N mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng) tính từ tháng 4/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Hồ Sỹ T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được ngăn cấm, cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con chung, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, riêng và nợ: Chị Nguyễn Thị Lê N và anh Hồ Sỹ T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lê N thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0002112 ngày 30/03/2026.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chưa thi hành còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với thời gian chua thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND khu vực 4 - NA; - Cơ quan THADS tỉnh NA; - UBND P. Hoàng Mai; - Lưu HS + VP. | Lý Quang Tình |