vanban.org

Quyết định 123/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B và chị Vũ Thị M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn B và chị Vũ Thị M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con anh B và chị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B và chị Vũ Thị M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2026/QĐST-HNGĐHải Phòng, ngày 12 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2026/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn B, sinh ngày 02/06/1976; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố C, phường L, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Chị Vũ Thị M, sinh ngày 17/10/1982; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ cư trú: Tổ dân phố A, phường A, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn B và chị Vũ Thị M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn B và chị Vũ Thị M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lê Vũ Trường A, sinh ngày 21/3/2014 cho chị Vũ Thị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung: Anh Lê Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 5 năm 2026 cho đến khi cháu Lê Vũ Trường A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về phương thức cấp dưỡng do anh Lê Văn B và chị Vũ Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Con chung Lê Vũ Minh A1, sinh ngày 06/10/2005 đã thành niên, nên anh Lê Văn B và chị Vũ Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị Vũ Thị M có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Lê Văn B chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành án thì anh Lê Văn B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Lê Văn B và chị Vũ Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Lê Văn B nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 6 ngày 28 tháng 01 năm 2026 tại Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Anh Lê Văn B đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ