vanban.org

Quyết định 123/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn L và chị Hà Thị Tuyết .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ con chung: Giao 03 người con chung tên Phan Hà Thanh T1, sinh ngày 01/3/2010; Phan Hà Thanh C, sinh ngày: 19/3/2012 và Phan Hà Thanh T2, sinh ngày 15/12/2015 cho chị Hà Thị T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. An… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn L và chị Hà Thị Tuyết .
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2026/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 07 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 204/2026/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 03 năm 2026; giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Văn L, sinh năm: 1979

Địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Gia Lai.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Bị đơn: Hà Thị T, sinh năm: 1984

Địa chỉ: Thôn N, xã T, tỉnh Gia Lai.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5, 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Văn L và chị Hà Thị Tuyết .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ con chung: Giao 03 người con chung tên Phan Hà Thanh T1, sinh ngày 01/3/2010; Phan Hà Thanh C, sinh ngày: 19/3/2012 và Phan Hà Thanh T2, sinh ngày 15/12/2015 cho chị Hà Thị T tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Phan Văn L tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 người con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con bắt đầu từ tháng 4 năm 2026 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Văn L và chị Hà Thị T không yêu cầu giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Phan Văn L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002757 ngày 30 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Phan Văn L đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ