- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn S-H"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 06 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 197/2026/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 6 năm 2026, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1971;
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972; Cùng nơi cư trú: Số 49, đường số 47, thôn Nam Chính 10 (nay là thôn 2), xã DL, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn S và bà Nguyễn Thị H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn S ly hôn bà Nguyễn Thị H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 16, đăng ký ngày 16/11/1992 tại Ủy ban nhân dân xã Đức Chính, huyện DL, tỉnh Bình Thuận cũ (nay là xã DL, tỉnh Lâm Đồng mới) giữa bà Nguyễn Thị H và ông Nguyễn Văn S (Nguyễn S) hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật)
- Về tranh chấp nuôi con khi ly hôn, tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, tranh chấp nghĩa vụ trả nợ khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn S phải nộp số tiền 150.000đồng án phí án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng mà ông S đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010723 ngày 09/6/2026. Trả lại cho ông Nguyễn Văn S số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 17; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 17-Lâm Đồng; - UBND xã DL, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, quyết định. | THẨM PHÁN Mai Thuận |