- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thanh Nhân - Nguyễn Thị Kiều Diểm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lý Thanh N và bà Nguyễn Thị Kiều D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 03 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 66/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lý Thanh N, sinh ngày 24/4/1981. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021. Nơi cư trú: Khu phố 3, thị trấn B, huyện Đ, tỉnh T (Nay là khu phố 3, xã B, tỉnh V).
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kiều D, sinh ngày 20/10/1982. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2021. Nơi cư trú: Khu phố 3, thị trấn B, huyện Đ, tỉnh T (Nay là khu phố 3, xã B, tỉnh V). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lý Thanh N và bà Nguyễn Thị Kiều D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Thanh N và bà Nguyễn Thị Kiều D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lý Thanh N đồng ý để bà Nguyễn Thị Kiều D được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung tên Lý Nhã K, sinh ngày 16/8/2009 và Lý Nhân K, sinh ngày 02/01/2015 và sự thỏa thuận này phù hợp với nguyện vọng của 02 con chung cháu K và cháu K trên 07 tuổi. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị Kiều D không yêu cầu ông Lý Thanh N cấp dưỡng nuôi 02 con chung. Ông Lý Thanh N không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Nguyễn Thị Kiều D trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Lý Thanh N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai thống nhất không có, nên không xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lý Thanh N tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000735 ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Vậy, ông Lý Thanh N được hoàn lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (Phòng KTNV và THA); - VKSND khu vực 8 - Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã B, tỉnh V (Số 80, quyển số 01, ngày 26/8/2008); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Hồng Phương |