vanban.org

Quyết định 123/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh X và ông Lê Văn Đ.

Các đương sự; Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Gia Lai; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thanh X- Lê Xuân Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh X và ông Lê Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Thanh X, sinh ngày 15/09/1990; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Thôn G, xã H, tỉnh G.

- Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh ngày 12/02/1990; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Thôn G, xã H, tỉnh G. Nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân xã A, huyện H, tỉnh B (Nay là Uỷ ban nhân dân xã H, tỉnh G). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thanh X và ông Lê Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Võ Thị Thanh Xvà ông Lê Văn Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Bà Võ Thị Thanh Xvà ông Lê Văn Đ có 02 con chung tên Lê Anh Q, sinh ngày 07/06/2015 và Lê Anh Th, sinh ngày 22/06/2021. Bà X và ông Đ đã thỏa thuận thống nhất giao cháu Q cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Th cho bà Xuân trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Võ Thị Thanh X và ông Lê Văn Đ không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Thị Thanh X và ông Lê Văn Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị Thanh X tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004989 ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Gia Lai và còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ