vanban.org

Quyết định 123/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Đức

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Đức V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Đức V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Đức
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 238/2025/TLST-HNGĐ ngày 03-

11-2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1986; CCCD:xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Tổ A, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Đức V, sinh năm 1985; CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Tổ A, khu phố P, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Đức

V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Đức V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Đức V có 02 người con chung là cháu Nguyễn Đức H, sinh ngày 02-3-2012 và cháu Nguyễn Phạm Ngọc Á, sinh ngày 17-10-2016. Bà T và ông V thỏa thuận cháu Á sẽ do bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông V sẽ trực tiếp nuôi dưỡng cháu H cho tới khi cả hai cháu đủ 18 tuổi, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định

tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung; nợ chung: Bà Phạm Thị T và ông Nguyễn Đức V không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Phạm Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0032092 ngày 29-10-2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã nộp xong án phí và được hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ