- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 133/2025/TLST- HNGĐ
ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Nguyễn H; sinh ngày 23/11/1978, CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục
CSQLHC về TTXH cấp ngày 21/5/2025
Địa chỉ: Khóm F, phường C, C, tỉnh An Giang (nay là Khóm F, phường
C, tỉnh An Giang).
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thanh T; sinh ngày 05/8/1979; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do
Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 10/7/2022
Địa chỉ: 1 L, Phường F, quận T, Thành phố C (nay là: 1 L, phường T,
Thành phố C).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn H và bà Nguyễn Thanh T thuận
tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung, tên Nguyễn H1, sinh ngày 24/6/2006
(đã thành niên) và Nguyễn Gia H2, sinh ngày 05/4/2010. Hai bên thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Gia H2, sinh ngày 05/4/2010 cho bà Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn H không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000
(ba trăm ngàn) đồng do ông bà cùng chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn H và bà Nguyễn Thanh T thuận tình
ly hôn. (Ông Nguyễn H và bà Nguyễn Thanh T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98, quyển số 1/2005 do Ủy ban nhân dân Phường F, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/6/2005).
- Về con chung: Bà Nguyễn Thanh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con
chung chưa thành niên tên Nguyễn Gia H2, sinh ngày 05/4/2010, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con của ông Nguyễn H do bà T không có yêu cầu.
* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có
thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăn sóc
con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo
quy định pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000
(ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn H và bà Nguyễn Thanh T nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005944 ngày 28/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND khu vực 4; - UBND phường Tân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh; - Phòng THADS khu vực 4; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thanh Vân |