- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị L.T và Nguyễn C.V-Nguyễn V.T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 123/2025/QĐST-DS | Bình Thạnh, ngày 03 tháng 2 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 2057/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L.T
Địa chỉ: 074 đường x, Phường y, Quận z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô H.C (theo giấy ủy quyền ngày 02/12/2024)
Bị đơn: Bà Nguyễn C.V và Ông Nguyễn V.T
Địa chỉ: 305 đường x, Phường y, Quận z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn C.V: Ông Nguyễn V.T (theo giấy ủy quyền ngày 15/1/2025)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trần V.S
Địa chỉ: 504 đường x, Phường y, Quận z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Ngô H.C (theo giấy ủy quyền ngày 02/12/2024)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận sự thỏa thuận giữa nguyên đơn: bà Nguyễn Thị L.T (có đại diện theo ủy quyền là ông Ngô H.C), bị đơn là ông Nguyễn V.T và bà Nguyễn C.V (có đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn V.T), người có quyền và nghĩa vụ liên quan: ông Trần V.S (có đại diện theo ủy quyền là ông Ngô H.C), cùng thống nhất thỏa thuận như sau:
Bị đơn xác nhận còn nợ nguyên đơn số tiền là 2.875.000.000 đồng. Bị đơn đồng ý trả lại số tiền là 2.875.000.000 đồng cho nguyên đơn theo phương thức sau:
Bị đơn đồng ý thanh toán cho nguyên đơn số tiền 2.875.000.000 đồng theo phương thức sau:
Ngày 02 của đầu mỗi quý 1 (ngày 02 tháng 1), quý 2 (ngày 02 tháng 4), quý 3 (ngày 02 tháng 7) và quý 4 (ngày 02 tháng 10): bị đơn thanh toán số tiền là 25.000.000 đồng, trả lần lượt cho đến khi hết nợ. Nguyên đơn không yêu cầu tính lãi.
Kể từ khi nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn chưa thi hành số tiền còn nợ thì bị đơn còn phải trả cho nguyên đơn tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về án phí dân sự sơ thẩm là 44.750.000 đồng bị đơn nộp.
Bà Nguyễn Thị L.T không phải nộp tiền tạm ứng án phí theo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Bình Thạnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Vũ Thị Ngọc Yến |