vanban.org

Quyết định 123/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị L1, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu phố S3, phường P, tỉnh Đồng Nai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VTS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2025/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 24 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 305/2025/TLST- DS ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị L1, sinh năm 1988

Địa chỉ: Khu phố S3, phường P, tỉnh Đồng Nai

- Bị đơn: Bà Phạm Thị Mỹ Q3, sinh năm 1990

Địa chỉ: Tổ 7, ấp 4, xã N, tỉnh Đồng Nai

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị Mỹ Q3 có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ đã vay là 85.000.000 (Tám mươi lăm triệu) đồng cho bà Võ Thị L1.

Thời gian và phương thức trả nợ: Vào ngày 14/03/2026, bà Phạm Thị Mỹ Q3 có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ là 85.000.000 (Tám mươi lăm triệu) đồng cho bà Võ Thị L1.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm trả.

Về án phí: Mỗi bên đương sự chịu 1.062.500 (Một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng, cụ thể: bà Phạm Thị Mỹ Q3 chịu 1.062.500 (Một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, bà Phạm Thị Mỹ Q3 liên hệ với Phòng thi hành án Dân sự khu vực 10 – Đồng Nai để thực hiện nghĩa vụ nộp tiền án phí theo quy định.

Bà Võ Thị L1 chịu chịu 1.062.500 (Một triệu không trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm., được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, trả lại cho bà Võ Thị L1 2.512.500 (Hai triệu năm trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng, theo biên lai thu số 0005053 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ