- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 123/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 19 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng
01 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Quỳnh N, sinh năm 1996; Địa chỉ: G16/1G ấp A,
xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Phạm Hoàng T, sinh năm 1995; Địa chỉ: E6/1A ấp A, xã L,
huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
02 tháng 02 năm 2024.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm
2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Quỳnh N và ông Phạm Hoàng T thuận
tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 103 do Ủy ban nhân dân xã Lê Minh
Xuân, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/9/2019 không
còn giá trị kể từ ngày Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh ban hành quyết định
này.
- Về con chung: Bà Trần Thị Quỳnh N và ông Phạm Hoàng T cùng xác định
không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Quỳnh N và ông Phạm Hoàng T
xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Quỳnh N tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0033044 ngày 10/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh; Hoàn trả cho bà Trần Thị Quỳnh N số tiền chênh lệch là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Chánh; - UBND xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh - Chi cục Thi Hành án dân sự huyện Bình Chánh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Gia Nam |