vanban.org

Quyết định 123/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 24/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ L, sinh năm: 1982. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Bà L ủy quyền cho chị Võ Thị Cẩm H, sinh năm: 1995. Địa chỉ: ấp Th, xã Th, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Phan Thị Mỹ L - Trần Phan Vĩnh Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2024/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 302/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phan Thị Mỹ L, sinh năm: 1982. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

Bà L ủy quyền cho chị Võ Thị Cẩm H, sinh năm: 1995. Địa chỉ: ấp Th, xã Th, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng.

* Bị đơn: Ông Trần Phan Vĩnh Ph, sinh năm:1987, bà Trần Thị Bích Nh, sinh năm: 1989. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện Thạnh Phú, tinh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Phan Vĩnh Ph và bà Trần Thị Bích Nh có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Phan Thị Mỹ L tổng số tiền là 797.627.176 (Bảy trăm chín mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi bảy nghìn một trăm bảy mươi sáu) đồng. Thời điểm trả là khi Quyết định củ Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm là 17.925.500 (Mười bảy triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm) đồng, Bà Trần Thị Bích Nh và ông Trần Phan Vĩnh Ph có nghĩa vụ liên đới nộp 8.976.250 (Tám triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi) đồng, bà Phan Thị Mỹ L có nghĩa vụ nộp 8.976.250 (Tám triệu chín trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền đã nộp 31.464.407 đồng theo biên lai số 0001411 ngày 19 tháng 6 năm 2024. Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre hoàn lại số tiền 22.488.157 (Hai mươi hai triệu bốn trăm tám mươi tám nghìn một trăm năm mươi bảy) đồng cho bà Phan Thị Mỹ L theo biên lai nêu trên..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ