- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 123/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08/09/2023 công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn Q và chị Hoàng Thị L"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đỗ Văn Q và chị Hoàng Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2023/QĐST- HNGĐ | V, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 20/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn Q, SN 1976
Địa chỉ: thôn A, xã L, huyện V, tỉnh H.
* Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, SN 1979
Địa chỉ: thôn C, xã L, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình;
Căn Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đỗ Văn Q và chị Hoàng Thị L.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Đỗ Văn Q và chị Hoàng Thị L đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Đỗ Văn Q và chị Hoàng Thị L đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Đỗ Văn H1, SN 1996 và cháu Đỗ Quang H2, SN 1998. Hiện cháu H1 trưởng thành, có gia đình riêng ổn định; cháu H2 đã trưởng thành tự lo liệu được cuộc sống riêng nên anh Q và chị L đều không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ, đất nông nghiệp và công sức: anh Đỗ Văn Q và chị Hoàng Thị L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: anh Đỗ Văn Q tự nguyện chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0010825 ngày 02/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Anh Đỗ Văn Q đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh Đỗ Văn Q số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh H - VKSND huyện V; - UBND xã L, huyện V (đăng ký số 80, năm 1996). - THADS huyện V; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Phạm Văn H3 |