- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận ly giữa Bùi Đình H và Thái Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/ 2023/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 25 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 81/2023/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Bùi Đình H, sinh năm 1974; Nơi cư trú: Xóm N, xã, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An;
Bị đơn: Chị Thái Thị H, sinh năm 1979 là Bị đơn. Nơi cư trú: Xóm M, xã X, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 27 của nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các Điều 55,81,82, 83,84,110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Bùi Đình H và chị Thái Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đình H và chị Thái Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Bùi Đình H và chị Thái Thị H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Bùi Đình V, sinh ngày 21/9/2004 và Bùi Đình D, sinh ngày 08/7/2010. Hiện nay cháu Bùi Đình V, sinh ngày 21/9/2004 đã khôn lớn trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung sau ly hôn:
Giao cho chị Thái Thị H được tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Đình D, sinh ngày 08/7/2010 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Bùi Đình H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 (một triệu đồng chắn). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 06/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật.
Sau khi ly hôn anh Bùi Đình H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án(đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.
2.3.Về tài sản chung và nợ chung: Anh Bùi Đình H và chị Thái Thị H thống nhất thỏa thuận chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4.Về án phí: Anh Bùi Đình H tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Bùi Đình H tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Án phí của anh H được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Thành theo biên lai thu tiền số: 0000628 ngày 13/2/2023.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Thành; - Chi cục Thi hành án dân sự H.Yên Thành; - UBND xã Xuân Thành, huyện Yên Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Văn Phú |