vanban.org

Quyết định 123/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị A. 2.

Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Đức T nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Đức Khôi, sinh ngày 10/01/2017. Giao cho chị Lê Thị A nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Kim NgA, sinh ngày 25/4/2021. Vấn đề cấp dưỡng: Anh T, chị A không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị A có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T xin ly hôn chị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dA sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dA sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dA sự
TOÀ ÁN NHA DA HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2023/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 13 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Thôn Cầu, xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Lê Thị A, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Thôn Cầu, xã Tự Lạn, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dA sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhA và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 05 tháng 7 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T ngày 05 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Đức T nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Đức Khôi, sinh ngày 10/01/2017. Giao cho chị Lê Thị A nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Kim NgA, sinh ngày 25/4/2021. Vấn đề cấp dưỡng: Anh T, chị A không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Đức T chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0007011 ngày 13 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dA sự huyện Việt Yên. Hoàn trả anh Nguyễn Đức T số tiền 150.000 đồng chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ