- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ANH SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 123/2023/QĐST-HNGĐ | Anh Sơn, ngày 13 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: chị Trần T H, sinh năm 1990
` Địa chỉ: Thôn 06, xã H S, huyện A S, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: anh Trần V Tr, sinh năm 1988
HKTT: Thôn Bồ Điền, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên
Huế.
Chỗ ở hiện tại: Thôn 6,xã H S, huyện A S, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần T H, sinh năm 1990
Địa chỉ: Thôn 06, xã H S, huyện A S, tỉnh Nghệ An.
Và bị đơn: Anh Trần V Tr, sinh năm 1988
HKTT: Thôn Bồ Đề, xã Phong An, huyện Phong Điền, tỉnh thừa Thiên Huế.
Chỗ ở hiện tại: Thôn 06, xã H S, huyện A S, tỉnh Nghệ An.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Trần Văn Kiên, sinh ngày 29/8/2016 cho anh Trần V Tr trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Trần Thị Linh Đan sinh ngày 13/01/2018 cho chị Trần T H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Các đương sự có nghĩa vụ nuôi dưỡng con chung cho đến tuổi trưởng thành (tròn 18 tuổi). Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Trần T H và anh Trần V Tr.
Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con hoặc người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận chia không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: chị Trần T H và anh Trần Văn Trình thỏa thuận, chị Hương chịu 150.000 đồng án phí ly hôn. Hoàn trả cho chị Hương 150.000 đồng trong tổng số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tiền số 0000438 ngày 30/8/2023.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Anh Sơn; - Đương sự; - UBND xã Phong An; huyện Phong Điền; Tỉnh Thừa thiên Huế. - Lưu Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Khắc Dân |