vanban.org

Quyết định 123/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 15/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp Ch, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Sơn Thị Sa R, sinh năm 1975; Địa chỉ: Ấp Ô Tr, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2023/QĐST-DSTiểu Cần, ngày 28 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 554/2023/TLST-DS ngày 16-02-2023.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp Ch, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Bà Sơn Thị Sa R, sinh năm 1975; Địa chỉ: Ấp Ô Tr, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện ủy quyền của bà Sơn Thị Sa R: Ông Đặng Văn Ch, sinh năm 1969; Địa chỉ: Ấp Vĩnh Y, xã Long Đ, thành phố Trà V, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Sơn Thị Sa R thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị Th tiền hụi choàng bằng 43.000.000 đồng (Loại hụi 2.000.000 đồng, mở ngày 08/12/2019, dây hụi số 01, 02). Bà Nguyễn Thị Th không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm bằng 1.075.000 đồng;

Bà Nguyễn Thị Th phải chịu 537.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào 1.200.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại lại thu số 0014910 ngày 16-02-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần. Bà Nguyễn Thị Th được nhận lại 662.500 đồng tiền tạm ứng án phí còn dư theo biên lai thu tiền trên.

Bà Sơn Thị Sa R phải chịu 537.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Về chi phí giám định chữ ký bằng 4.432.000 đồng:

Bà Nguyễn Thị Th phải chịu 2.216.000 đồng chi phí giám định, sớ tiền này bà Th đã nộp và chi xong.

Bà Sơn Thị Sa R phải chịu 2.216.000 đồng chi phí giám định để hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Th.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ