vanban.org

Quyết định 123/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Võ Quốc K, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Quốc K, Nguyễn Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2023/QĐST-DSGò Công Tây, ngày 12 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Võ Quốc K, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh T.

*Bị đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện G, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho anh Võ Quốc K tổng số tiền là 106.000.000 đồng (Một trăm lẻ sáu triệu đồng). Thời gian trả như sau:

- Vào ngày 10/6/2023, chị L trả 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Còn lại số tiền 86.000.000 đồng (Tám mươi sáu triệu đồng), chị L trả dần hàng tháng, mỗi tháng chị L trả là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), trả vào ngày 10 tây hàng tháng, bắt đầu trả dần vào ngày 10/7/2023, chị L trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng).

Đến ngày 10/01/2027, chị L trả 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) là hoàn tất.

Nếu trong thời gian thực hiện nghĩa vụ trả tiền mà chị Nguyễn Thị L vi phạm nghĩa vụ trả tiền thì anh Võ Quốc K được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền sau khi đã trừ số tiền mà chị L đã thực hiện.

Kể từ ngày anh Võ Quốc K có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Nguyễn Thị L không chịu thi hành số tiền trên thì hàng tháng chị L còn phải trả thêm tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

* Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 2.650.000 đồng (Hai triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Hoàn lại cho anh Võ Quốc K số tiền 2.655.000 đồng (Hai triệu sáu trăm năm mươi lăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0026949 ngày 23/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ