- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2023/QĐST-DS | Cao Lãnh, ngày 25 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 645/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Lê Văn Tấn L, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ 8, ấp 2, xã Mỹ N, thành phố Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Nguyễn Hữu Đ, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Tổ 7A, ấp 2, xã Bình Hàng T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Nguyễn Thị Bích C,
sinh năm 1976;
- Đặng Thị Khánh L,
sinh năm 1993;
- Nguyễn Hữu T,
sinh năm 1984.
Cùng địa chỉ: Tổ 7A, ấp 2, xã Bình Hàng T, huyện Cao L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hữu Đ, bà Nguyễn Thị Bích C, bà Đặng Thị Khánh L và ông Nguyễn Hữu T đồng ý trả cho ông Lê Văn Tấn L số tiền vốn vay là 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng) và số tiền lãi là 70.000.000 đồng (Bảy mươi triệu đồng). Tổng cộng số tiền ông Nguyễn Hữu Đ, bà Nguyễn Thị Bích C, bà Đặng Thị Khánh L và ông Nguyễn Hữu T đồng ý trả cho ông Lê Văn Tấn L là 470.000.000 đồng (Bốn trăm bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí:
Ông Nguyễn Hữu Đ, bà Nguyễn Thị Bích C, bà Đặng Thị Khánh L và ông Nguyễn Hữu T đồng ý nộp 11.400.000 đồng (Mười một triệu, bốn trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Lê Văn Tấn L không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại 13.154.000 đồng (Mười ba triệu, một trăm năm mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004173 ngày 03/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cao Lãnh; - CCTHA huyện Cao Lãnh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Văn Sang |