- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Kiên T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2023/QĐCNTTLH | Thành phố Sơn La, ngày 31 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 59, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Kiên T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc xin ly hôn của chị Nguyễn Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ X, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
Người bị kiện: Anh Bùi Kiên T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Tổ X, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 13 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Bùi Kiên T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Kiên T và chị Nguyễn Thị T có 01 con, là cháu Bùi Thanh T, sinh ngày 22/02/2008.
Anh Bùi Kiên T và chị Nguyễn Thị T tự nguyện thỏa thuận và thống nhất: Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Thanh T, sinh ngày 22/02/2008 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về cấp dưỡng: Anh Bùi Kiên T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung Bùi Thanh T, sinh ngày 22/02/2008. Mức cấp dưỡng 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2023 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Kiên T và chị Nguyễn Thị T tự nguyện thỏa thuận và thống nhất phân chia tài sản chung, cụ thể như sau:
Chị Nguyễn Thị T được quyền sở hữu tài sản và bất động sản sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mang tên hộ bà Nguyễn Thị T và ông Bùi Kiên T tại tổ X, phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La, số CE339088, Quyết định số 130/QĐ – STNMT, số vào sổ cấp GCN: CS00129 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Sơn La cấp ngày 22/12/2016 Thửa đất số 96 tờ bản đồ số 16 diện tích 110,0 m2 (một trăm mười mét) trong đó đất ở tại đô thị 100,0m2, đất trồng cây lâu năm 10,0m2 và tài sản trên đất là một ngôi nhà xây 3 tầng cùng toàn bộ nội thất và trang thiết bị trong nhà.
Chị Nguyễn Thị T thanh toán số tiền chênh lệch về tài sản cho anh Bùi Kiên T là: 450.000.000đ (Bốn trăm năm mươi triệu đồng). Thời hạn thanh toán là ngày 30 tháng 8 năm 2023 .
- Về nợ chung: Không có.
- Về tài sản riêng: Không có.
2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Thành phố Sơn La; - Chi cục THADS Thành phố Sơn La; - UBND xã Chiềng Pấc, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Lương Anh |