- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa anh Trần Bạch L với chị Sơn Thị Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau: Chị Sơn Thị Ngọc T đồng ý hoàn trả số T hụi còn nợ cho anh Trần Bạch L bằng 30.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN TIỂU CẦN TỈNH TRÀ VINH Số: 123/2023/QĐCNHGT- DS | Tiểu Cần, ngày 27 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của anh Trần Bạch L và chị Sơn Thị Ngọc T Sau khi nghiên cứu: Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng góp hụi đề ngày 26 tháng 8 năm 2022 của anh Trần Bạch L. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 02 năm 2023 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Trần Bạch L, sinh năm 1971; Địa chỉ: ấp Ô Tr, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T.
- Người bị kiện: Chị Sơn Thị Ngọc T, sinh năm 1990; Địa chỉ: ấp Ô T, xã Hiếu T, huyện Tiểu C, tỉnh T.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án: danh sách hụi (bản pho to)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 02 năm 2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 02 năm 2023, cụ thể như sau: Chị Sơn Thị Ngọc T đồng ý hoàn trả số T hụi còn nợ cho anh Trần Bạch L bằng 30.730.000 đồng khui ngày 11/3/2020 loại hụi 5.000.000 đồng một tháng khui 02 lần có 15 phần do chị Sơn Thị Ngọc T làm đầu thảo. Kể từ ngày anh Trần Bạch L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản T, hàng tháng chị Sơn Thị Ngọc T còn phải chịu khoản T lãi của số T còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà vinh; - VKSND huyện Tiểu Cần; - Chi cục THADS huyện Tiểu Cần; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Thị Thu Hiền |