vanban.org

Quyết định 123/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị X và anh Lê Sỹ T. 2.

Về con: Giao cho chị Bùi Thị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Mộc Trà A, sinh ngày 29/9/2017 và Lê Mộc Ái L, sinh ngày 12/10/2019. Anh Lê Sỹ T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị Bùi Thị X mỗi tháng 3.000.000đ (Mỗi con 1.500.000đ/ tháng), kể từ tháng 12/2022 cho đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị X và anh Lê Sỹ T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀNG MAI
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2022/QĐST-HNGĐH, ngày 14 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 151/2022/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị X, sinh năm 1996. Nơi đăng ký HKTT: Thôn B, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Chỗ ở hiện nay: Khối B, phường QT, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Lê Sỹ T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn B, xã Q, thị xã H, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị X và anh Lê Sỹ T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con: Giao cho chị Bùi Thị X trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Mộc Trà A, sinh ngày 29/9/2017 và Lê Mộc Ái L, sinh ngày 12/10/2019. Anh Lê Sỹ T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho chị Bùi Thị X mỗi tháng 3.000.000đ (Mỗi con 1.500.000đ/ tháng), kể từ tháng 12/2022 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh Lê Sỹ T có quyền thăm nom các con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản: Chị Bùi Thị X và anh Lê Sỹ T tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị X thỏa thuận chịu cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003608 ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H, tỉnh Nghệ An. Hoàn trả cho chị Bùi Thị X tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Sỹ T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ