- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: .Bà Phạm Việt K; Ông Phạm Sĩ Đ;"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 36 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2022/QĐST-HNGĐ | TP.Cà Mau, ngày 08 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên họp: Bà Trịnh Xuân Trúc.
Thư ký phiên họp: Bà Ngô Thị Thắm
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Mỹ Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 86/2022/TLST – VDS ngày 22 tháng 4 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo quyết định mở phiên họp số 11/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 05 năm 2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Bà Phạm Việt K; sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 55, đường K, phường H, thành phố C, tỉnh C (có mặt).
2. Ông Phạm Sĩ Đ; sinh năm 1979. Địa chỉ: Tổ A, khu vực B, phường T, thành phố Q, tỉnh B (Vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 06/4/2022 và lời trình bày tại phiên họp bà Phạm Việt K và ý kiến trình bày của ông Phạm Sĩ Đ là người yêu cầu trình bày:
Về hôn nhân: Bà Phạm Việt K và ông Phạm Sĩ Đ kết hôn với nhau vào ngày 09/11/2004 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trần Hợi, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Thời gian sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tình cảm vợ chồng không còn nên đã ly thân khoảng 07 năm. Nay xét thấy cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống được nữa nên bà K, ông Đ cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà K và ông Đ xác định có 01 con chung tên Phạm Sỹ Đ, sinh ngày 15/5/2007 hiện đang sống chung với ông Đ. Khi ly hôn ông, bà thống nhất giao cháu Đ cho ông Đ trực tiếp nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà K, ông Đ xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau nhận định:
Đối với ông Phạm Sĩ Đ, Tòa án thụ lý giải quyết việc dân sự ông Đ có yêu cầu xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt ôngĐịnh .
Về hôn nhân: Bà Phạm Việt K và ông Phạm Sĩ Đ chung sống với nhau vào ngày 09/11/2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trần Hợi, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên hôn nhân giữa ông, bà là hợp pháp được pháp luật công nhận. Quá trình chung sống bà K, ông Đ xác định vợ chồng không hòa hợp, có nhiều mâu thuẫn, hay cải vã, nay ông bà xét thấy không thể hàn gắn vợ chồng, cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt nên yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét thấy, đây là sự tự nguyện của đương sự và phù hợp pháp luật nên Tòa án chấp nhận cho ông Đ, bà K được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà K, ông Đ xác định có 01 con chung tên Phạm Sỹ Đ, sinh ngày 15/5/2007 hiện đang sống chung với ông Đ. Khi ly hôn ông, bà thống nhất giao cháu Đạt cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng, Hội đồng xét xử xét thấy cháu Đ từ trước đến nay là do ông Đ chăm sóc, nuôi dưỡng, đồng thời nguyện vọng của cháu cũng muốn được sống với ông Đ. Do đó, để không làm xáo trộn cuộc sống và tâm lý của cháu, cần chấp nhận sự thỏa thuận của bà K, ông Đ là giao cháu Đ cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con bà K, ông Đ thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét sự thỏa thuận của bà K, ông Đ phù hợp với quy định pháp luật nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Bà K, ông Đ xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà K, ông Đ xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu theo quy định.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký phiên họp và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm mở phiên họp là đúng quy định của pháp luật, không vi phạm.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Việt K và ông Phạm Sĩ Đ; Về con chung giao cho ông Đ nuôi dưỡng, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con; Về lệ phí Tòa án buộc người yêu cầu nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 55, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 367, 371, 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 36 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Phạm Việt K và ông Phạm Sĩ Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của bà K và ông Đ về việc giao con chung tên Phạm Sỹ Đ, sinh ngày 15/5/2007 cho ông Đ tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, không đặt ra nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Bà Phạm Việt K không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Phạm Việt K và ông Phạm Sĩ Đ mỗi người nộp 150.000 đồng. Ngày 21/4/2022 bà K, ông Đ đã nộp tạm ứng lệ phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0001206 được chuyển thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Cà Mau; - UBND xã Trần Hợi, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trịnh Xuân Trúc |