vanban.org

Quyết định 123/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn L và chị Lương Thị Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Lương Văn L và chị Lương Thị Đ có 02 con chung là cháu Lương Khắc N, sinh ngày 10/10/2005 và cháu Lương Thị An A, sinh ngày 24/01/2011. Giao cháu N cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu A cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Lương Văn L với chị Lương Thị Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn L và chị Lương Thị Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHƯ XUÂN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2022/QĐST-HNGĐNhư Xuân, ngày 15 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 116/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 9 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Lương Văn L - Sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Lương Thị Đ - Sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lương Văn L và chị Lương Thị Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

* Về con chung: Anh Lương Văn L và chị Lương Thị Đ có 02 con chung là cháu Lương Khắc N, sinh ngày 10/10/2005 và cháu Lương Thị An A, sinh ngày 24/01/2011. Giao cháu N cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu A cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên, không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Anh L, chị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản, công nợ chung: Anh Lương Văn L và chị Lương Thị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Anh Lương Văn L chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008292 ngày 22/9/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận anh L đã nộp đủ án phí. Trả lại cho anh L số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ