- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRỊNH VĂN T - NGUYỄN THỊ M "TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON CHUNG""
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa ng Trịnh Văn T v b Nguyễn Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2022/TLST-HNGĐ ng y 24 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp ly h n, nuôi con chung” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ: Th n I, xã I, huyện Đ, tỉnh G.
- Bị đơn: B Nguyễn Thị M, sinh năm 1988; địa chỉ: Th n I, xã I, huyện Đ, tỉnh G.
Căn cứ v o các Điều 144, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ v o các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật h n nhân v gia đình;
Căn cứ v o biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n v hòa giải th nh ng y 19 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n v thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n v hòa giải th nh ngày 19 tháng 12 năm 2022 là ho n to n tự nguyện v kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ng y, kể từ ng y lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n v hòa giải th nh, kh ng có đương sự n o thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa ng Trịnh Văn T v b Nguyễn Thị M.
2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung v trách nhiệm nu i dưỡng: Ông Trịnh Văn T v b Nguyễn Thị M có 01 con chung là Trịnh Bảo A, sinh ng y 06 tháng 12 năm 2019.
Ông T và bà M thỏa thuận giao cháu A cho bà M trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng cho đến khi cháu A th nh niên hoặc đã th nh niên mà mất năng lực h nh vi dân sự hoặc kh ng có khả năng lao động v kh ng có t i sản để tự nu i mình.
Ông T và bà M thỏa thuận, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nu i cháu A mức 2.000.000 đồng/tháng, thời giA cấp dưỡng tính từ ng y 01/01/2023 cho đến khi cháu A th nh niên hoặc đã th nh niên mà mất năng lực h nh vi dân sự hoặc không có khả năng lao động v kh ng có t i sản để tự nu i mình.
Kể từ ng y Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi h nh án có quyền chủ động ra quyết định thi h nh án) hoặc kể từ ng y có đơn yêu cầu thi h nh án của người được thi h nh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi h nh án) cho đến khi thi h nh án xong tất cả các khoản tiền, h ng tháng bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Người kh ng trực tiếp nu i con có nghĩa vụ t n trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nu i.
Sau khi ly hôn, người kh ng trực tiếp nu i con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m kh ng được cản trở.
Người kh ng trực tiếp nu i con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục nu i dưỡng con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nu i con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng.
- Về t i sản chung v nghĩa vụ chung về t i sản: Ông Trịnh Văn T và bà Nguyễn Thị M đều kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí thuận tình ly h n l 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), án phí cấp dưỡng nu i con l 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông T tự nguyện chịu to n bộ án phí ly hôn v án phí cấp dưỡng nu i con để sung vào ngân sách Nh nước. Được khấu trừ v o số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006925 ngày 22 tháng 11 năm 2022 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Ông T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định n y có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v 9 Luật thi h nh án dân sự; Thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - UBND xã Kla; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đặng Ah Việt |