vanban.org

Quyết định 123/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Hg, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn 8, xã MT, huyện TN, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Đỗ Văn CH, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn 8, xã Thủy Triều, huyện TN, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "xác nhận cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2022/QĐST-HNGĐTN, ngày 21 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Kết quả phân tích ADN ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Công ty Cổ phần Dịch vụ phân tích di truyền GENTIS và Công văn số 71/2022/CV-GEN ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Công ty Cổ phần Dịch vụ phân tích di truyền GENTIS;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 295/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Hg, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn 8, xã MT, huyện TN, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn CH, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn 8, xã Thủy Triều, huyện TN, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Đỗ Văn CH, sinh năm 1994; địa chỉ: Thôn 8, xã Thủy Triều, huyện TN, thành phố Hải Phòng; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13 tháng 8 năm 2021 là cha đẻ của con do chị Vũ Thị Hg, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn 8, xã MT, huyện TN, thành phố Hải Phòng; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 30 tháng 8 năm 2021, sinh ra vào hồi 15 giờ 30 phút, ngày 08 tháng 02 năm 2022 theo Giấy chứng sinh số 001300, quyển số 13/2022 ngày 08 tháng 02 năm 2022 của Bệnh viện phụ sản Hải Phòng.

3. Về án phí: Chị Vũ Thị Hg nhận nộp cả tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Vũ Thị Hg được miễn nộp tiền án phí xin xác nhận cha cho con chưa thành niên theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Chị Vũ Thị Hg vẫn phải nộp tiền án phí sơ thẩm 75.000 đồng tương ứng với phần án phí do anh Đỗ Văn CH phải chịu.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ