- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp góp hụi giữa ông Nguyễn Thanh H với bà Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI LAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2022/QĐST-DS | Thới Lai, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05/12/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 185/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1975
Địa chỉ: 54 ấp Trường Phú, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
*Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1955
Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1954
Cùng địa chỉ: ấp Thới Tân A, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
*Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Bà Đỗ Thị R, sinh năm 1974
Địa chỉ: 54 ấp Trường Phú, xã Trường Thắng, huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị T đồng ý trả cho ông Nguyễn Thanh H số tiền hụi 162.000.000đồng;
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.
2.2. Về phương thức trả nợ: các bên sẽ thỏa thuận và chấp hành quyết định của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai;
2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu, tuy nhiên, bà T sinh năm 1955 nên theo Điều 2 Luật người cao tuổi thì thuộc diện người cao tuổi và được miễn án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326 về án phí, lệ phí Tòa án. Ông Nguyễn Thanh H được nhận lại 4.950.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005733 ngày 20/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Trúc |