vanban.org

Quyết định 123/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 11/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T Địa chỉ: Số A, phường L, quận Đ, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2022/QĐST-DSCai Lậy, ngày 11 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01/7/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 244/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T

Địa chỉ: Số A, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.

Địa chỉ liên lạc: Tầng A, số B, phường C, Quận D, TP Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Thành T – Chức vụ: Phó Tổng giám đốc Công ty TNHH quản lý tài sản Ngân hàng T – Kiêm Phó giám đốc Khối Pháp chế và Kiểm soát tuân thủ, VPBank hội sở.

Người đại diện theo ủy quyền:

Ông Phan Văn D– Chuyên viên tố tụng

Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ.

Địa chỉ: Số A, phường B, thành phố T, tỉnh Long An.

- Bị đơn:

+ Ông Võ Hoàng V, sinh năm 1993.

+ Bà Võ Thị L, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Ấp S, xã P, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nợ:

Ông Võ Hoàng V và bà Võ Thị L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T số tiền vốn vay theo hợp đồng tín dụng số LN1803090545405/BCU/HĐTD ngày 19/6/2019 là 224.238.352 đồng, tiền lãi là: 76.138.805 đồng. Tổng cộng là 300.377.157 đồng. (Tạm tính đến ngày 01/7/2022). Trả vào ngày 01/9/2022.

Trong trường hợp đến thời hạn thi hành án, ông Võ Hoàng V và bà Võ Thị L không trả số tiền trên Ngân hàng T có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang kê biên tài sản thế chấp là quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là chiếc xe ô tô nhãn hiệu DOTHANH số loại HFC1083K1, số khung RPPMD1APJD001268, số máy ZLQ433052649 mang biển số 63C-139.41 do Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh Tiền Giang cấp ngày 15/6/2019 cho bà Võ Thị L.

Nếu giá trị tài sản không đủ thanh toán nợ thì ông Võ Hoàng V và bà Võ Thị L còn phải thanh toán tiếp tục cho Ngân hàng T cho đến khi hết nợ.

Ông Võ Hoàng V và bà Võ Thị L còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận ghi trong hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số 1803090545405/BCU/HĐTD ngày 19/6/2019, tiền lãi được tính từ ngày 02/7/2022 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Khi ông Võ Hoàng V và bà Võ Thị L thanh toán xong khoản nợ trên, Ngân hàng T có trách nhiệm xóa thế chấp và trả lại tài sản thế chấp cho ông Võ Hoàng V và bà Võ Thị L theo hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số 803090545405/BCU/HĐTD ngày 19/6/2019.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Võ Hoàng V và bà Võ Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 7.509.428 đồng.

+ Hoàn trả lại cho Ngân hàng T 6.053.432 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0016196 ngày 13/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ