- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng N Việt Nam với ông Nguyễn Duy H, bà Lê Thị L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:123/2021/QĐST- KDTM | Đ, ngày 27 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 126/2021/TLST-KDTM ngày 26/5/2021.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 19/7/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn:Ngân hàng NViệt Nam.
Địa chỉ: Số 02 phố Láng H, phường Thành C, quận Ba Đ, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Xuân L – Giám đốc Ngân hàng NViệt Nam – Chi nhánh Đ.
Ủy quyền lại cho: Lê Quang T – Giám đốc Ngân hàng NViệt Nam - Chi nhánh Đ - Phòng giao dịch Liên H. Theo giấy ủy quyền số 600/UQ- NHNo.ĐA ngày 1/6/2021.
2 Bị đơn:
2.1. Ông Nguyễn Duy H Sinh năm: 1971
Trú tại: Khu 6 - Thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đ, TP Hà Nội.
2.2. Bà Lê Thị L sinh năm 1974
Trú tại: Khu 6,Thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đ, TP Hà Nội.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
3.1. Anh Nguyễn Duy S, sinh năm 1996
3. 2. Anh Nguyễn Duy L, sinh ngày 5/12/ 2003
Cùng trú tại:Thôn Thụy L, xã Thụy L, huyện Đ, Hà Nội.
Ông Nguyễn Duy H, Anh Nguyễn Duy S, anh Nguyễn Duy L ủy quyền cho Bà Lê Thị L;
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận:
1/ Về số tiền vay gốc và tiền lãi còn chưa trả, tài sản đảm bảo cho khoản vay:
Cụ thể như sau:
Tính đến ngày 19/7/2021, ông Nguyễn Duy H và bà Lê Thị L còn nợ Ngân hàng NViệt Nam các khoản tiền gồm:
- Số nợ gốc: 1.480.000. 000 đồng
- Số nợ lãi trong hạn: 11.219.178 đồng.
- Số nợ lãi quán hạn: 110.825.753 đồng
Tổng dư nợ: 1.602.044.931 đồng.
Tài sản bảo đảm cho khoản vay theo hợp đồng tín dụng trên là: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 122(1), tờ bản đồ số 41, diện tích 181.2 m2 tại địa chỉ Khu 6- Thụy L, xã Thụy L, huyện Đ, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 448382 do UBND huyện Đ TP Hà Nội cấp ngày 06/03/2015 mang tên Ông Nguyễn Duy H.
* Thời gian thanh toán trả nợ:
- Ông Nguyễn Duy H và bà Lê Thị L có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ khoản tiền nêu trên thành các đợt cụ thể như sau:
+ Từ tháng 7 năm 2021 đến tháng 12 năm 2021, mỗi tháng thanh toán số tiền là 10.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc .
+ Từ tháng 1 năm 2022 đến ngày 31 tháng 3 năm 2022, thanh toán số tiền 350.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc.
+ Từ tháng 4 năm 2022 đến ngày 30 tháng 6 năm 2022, thanh toán số tiền 350.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc.
+ Từ tháng 7 năm 2022 đến ngày 30 tháng 9 năm 2022, thanh toán số tiền 350.000.000 đồng trừ vào tiền nợ gốc.
+ Từ tháng 10 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022,thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn lại theo hợp đồng tín dụng đã kí.
- Ông Nguyễn Duy H, bà Bà Lê Thị L còn phải trả các khoản tiền lãi, phí phát sinh từ ngày 20/7/2021 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
- Trong trường hợp ông Nguyễn Duy H và bà Lê Thị L vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào theo lộ trình đã thỏa thuận thì ông H và bà L phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn nợ cho Ngân hàng, nếu không thanh toán số tiền nợ gốc và lãi phát sinh thì Ngân hàng NViệt Nam có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 122(1), tờ bản đồ số 41, diện tích 181.2 m2tại địa chỉ Khu 6- Thụy L, xã Thụy L, huyện Đ, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 448382 do UBND huyện Đ TP Hà Nội cấp ngày 06/03/2015 mang tên Ông Nguyễn Duy H.
Trường hợp số tiền thu được từ việc kê biên phát mại tài sản nêu trên không đủ để thanh toán khoản nợ cho Ngân hàng NViệt Nam thì bà Huệ tiếp tục phải có nghĩa vụ thanh toán tiếp cho đến khi trả xong nợ gốc và nợ lãi (nếu có). Tiền lãi được tính theo cách tính quy định tại Hợp đồng tín dụng theo mức lãi suất quá hạn trên số nợ gốc.
Những người hiện đang sinh sống tại nhà đất trên có nghĩa vụ bàn giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng NViệt Nam trong trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp.
- Về án phí: ông Nguyễn Duy H và bà Lê Thị L chịu 30.030.673,956 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng NViệt Nam số tiền tạm ứng án phí đã nộp: 29.301.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0017894 ngày 25/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đ. - Những người tham gia tố tụng - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Bách |