- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị H và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2021/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 02 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2021/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 6 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị H - Sinh năm 1994;
Địa chỉ: Khu 4, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ;
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T - Sinh năm 1989;
Địa chỉ: Khu 4, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ - Phòng giao dịch Thanh Ba;
Địa chỉ: Khu 4, thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Anh T – Chức vụ: Giám đốc.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 26 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 26 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị H và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Ngô Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Khánh L, sinh ngày 23/10/2017 (Hiện nay đang ở với chị H); Anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Gia B, sinh ngày 24/8/2015 (Hiện nay đang ở với anh T). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Vay nợ chung:
Chị Ngô Thị H có nghĩa vụ trả khoản nợ Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam
- Chi nhánh Phú Thọ - Phòng giao dịch Thanh Ba số tiền gốc là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh theo hợp đồng vay vốn.
Chị H có nghĩa vụ thanh toán cho anh T 10.000.000đ (Mười triệu đồng) là tiền chênh lệch khoản nợ chung.
Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả khoản nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ - PDG Thanh Ba số tiền gốc là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) và toàn bộ tiền lãi phát sinh theo hợp đồng vay vốn.
Xác nhận anh Nguyễn Văn T đã nhận đủ số tiền chênh lệch khoản nợ chung là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) do chị Ngô Thị H thanh toán vào ngày 26/10/2021.
Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật, người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thi hành án, kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành cho đến khi thi hành xong theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Tài sản chung và các vấn đề khác: Chị Ngô Thị H và anh Nguyễn Văn T xác nhận không có nên không đặt ra giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Ngô Thị H nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0001740 ngày 10/6/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả cho chị Ngô Thị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Ba; - Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Tuấn |