- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tất A và chị Nguyễn Thị B
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123 /2021/ QĐST-HN&GĐ Ngày: 22/10/2021 V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/V YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần giải quyết việc dân sự.
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền
Thư ký phiên họp: Bà Mai Thị Phương Anh - Thư ký Tòa án
Đại diện VKSNDTP Hà Nội tham gia phiên họp: Bà Trịnh Thu Tân - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 10 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội mở phiên họp để giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 121/2021/TLST-VHNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2021, quyết định mở phiên họp số 181/2021/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Tất A, sinh năm 1988
Địa chỉ: Phòng 2201 Chung cư DF – 48 LVL, phường NC, quận TX, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị B , sinh năm 1994
Địa chỉ: Hoepnerstr.12,04157 Leipzig - Cộng hòa liên bang Đức
( Anh A có mặt, chị B vắng mặt)
Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về tình cảm: Anh Lê Tất A và chị Nguyễn Thị B kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 17/4/2018 tại Đan Mạch. Từ khi kết hôn, anh chị không chung sống cùng nhau, chị B sống ở Đức còn anh A sống chủ yếu ở Việt Nam.Hiện nay, giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị thường xuyên bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Thêm vào đó khoảng cách địa lý giữa vợ chồng khiến mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng vẫn không thể hàn gắn.
Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không còn đạt được, anh Lê Tất A có gửi đơn đến Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội đề nghị giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn. Do tình hình dịch bệnh, chị B hiện vẫn đang sinh sống tại Cộng hòa Liên bang Đức, không thể về nước để tham gia tố tụng. Chị có văn bản đưa ra quan điểm và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết vắng mặt chị.
Về con chung: Anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung- nhà ở chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về khoản nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí xin ly hôn: Anh A tự nguyện chịu tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội phân tích việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn:
Về tố tụng: Chị B hiện đang là việc và sinh sống tại Cộng hòa liên bang Đức nên căn cứ điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ việc thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết.
Về nội dung: Căn cứ các điều 55,81,82 Luật hôn nhân và gia đình 2014; các điều 370, 371,372, 393,397 công nhận việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận khác của các đương sự. Về con chung , tài sản chung nhà ở, công nợ : Không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ việc dân sự đã được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội nhận định như sau:
*Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị B hiện đang là việc và sinh sống tại Cộng hòa liên bang Đức nên căn cứ điều 37, Bộ luật tố tụng dân sự 2015, vụ việc thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội giải quyết.Chị Nguyễn Thị B có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và đơn xin xét xử vắng mặt có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Cộng hòa liên bang Đức là hợp pháp. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 228, khoản 5 Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết vắng mặt chị Thu.
*Về tình cảm: Anh Lê Tất A và chị Nguyễn Thị B kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 17/4/2018 tại Đan Mạch. Từ khi kết hôn, anh chị không chung sống cùng nhau, chị B sống ở Đức còn anh A sống chủ yếu ở Việt Nam. Hiện nay, giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị thường xuyên bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Thêm vào đó khoảng cách địa lý giữa vợ chồng khiến mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng, tình cảm vợ chồng vẫn không thể hàn gắn. Anh chị hiện vẫn sống ly thân, mục đích hôn nhân không còn đạt được. Vì vậy, anh chị xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật. Cần công nhận thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện không trái đạo đức xã hội, phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên chấp nhận.
Về con chung: Không có nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung- nhà ở chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về khoản nợ: Không có nên Tòa án không xem xét
Về lệ phí xin ly hôn: Anh Lê Tất A tự nguyện chịu tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm nên ghi nhận.
Quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội phù hợp với pháp luật, nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên.
Căn cứ Điều 55 , Điều 81,82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 2 Điều 67, Điều 149, Điều 361,367,369,370,371,372, 396,397 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 quy định về nghĩa vụ thu,nộp,miễn giảm án, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Tất A và chị Nguyễn Thị B
2- Về con chung: Không có nên Tòa án không xem xét.
3- Về tài sản- nhà ở chung và các khoản nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét
4- Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Lê Tất A nộp cả 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí ly hôn gia đình sơ thẩm đã nộp đủ theo biên lai số 0000310
ngày 08 tháng 10 năm 2021 tại Cục thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày công bố ngày 22 tháng 10 năm 2021.
| Nơi nhận -VKSNDTP Hà Nội; - THADSTP Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu HS-VP. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Huyền |