vanban.org

Quyết định 123/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lý Minh Q và bà Thái Ý Nh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Minh Q và bà Thái Ý Nh đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ HGT nguyên đơn Lý Minh Q và bị đơn Thái Ý Nh.pdf"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lý Minh Q và bà Thái Ý Nh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2020/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 22 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 123/2020/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lý Minh Q, sinh năm 19xx

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số A1 đường A2, khóm A3, phường a4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Chỗ ở hiện nay: Số B1 đường B2, khóm B3, phường B4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Bà Thái Ý Nh, sinh năm 19XX

Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số A1 đường A2, khóm A3, phường a4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Chỗ ở hiện nay: Số C1 đường C2, khóm C3, phường C4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lý Minh Q và bà Thái Ý Nh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lý Minh Q và bà Thái Ý Nh đều thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Ông Lý Minh Q và bà Thái Ý Nh đều thống nhất thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cháu Lý Gia H (nam, sinh ngày 13/02/20XX) và cháu Lý Gia Th (nam, sinh ngày 25/8/20XX) hiện đang sống chung với bà Nh tại số Số C1 đường C2, khóm C3, phường C4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng cho bà Thái Ý Nh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H và cháu Th đến đủ 18 tuổi;

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lý Minh Q đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu Lý Gia H và cháu Lý Gia Th mỗi tháng là 2.000.000 đồng/tháng/cháu, cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2020 cho đến khi cháu H và cháu Th đủ 18 tuổi; Địa điểm cấp dưỡng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Ông Lý Minh Q có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở.

2.3. Về tài sản chung: Ông Lý Minh Q và bà Thái Ý Nh đều tự trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lý Minh Q tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Q đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001888 ngày 18/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông Q đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ