vanban.org

Quyết định 123/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Trương Công Đ, sinh năm 1986, trú tại: Thôn 8, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Bi ̣ đơn: Chị Vy Thị A, sinh năm 1989, trú tại: Thôn 8, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Công Đ - Vy Thị A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀ NH PHỐ MÓ NG CÁ I

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢ NG NINH
Số: 123/2020/QĐST-HNGĐ
Móng Cá i, ngày 18 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 5 Điều 28; khoản 7 Điều 48; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 357; Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Luật thi hà nh á n Dân sự.

Căn cứ khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngà y 30 thá ng 12 năm 2016 của Ủ y ban thườ ng vụ Quốc hội quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng á n phi lê ̣ phi

́

́ Tòa á n.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trương Công Đ, sinh năm 1986, trú tại: Thôn 8, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Bi ̣ đơn: Chị Vy Thị A, sinh năm 1989, trú tại: Thôn 8, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Vy Thị A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Trương Công T, sinh ngày 16/7/2016 với anh Trương Công Đ, số tiền cấp dưỡng là: 1.500.000đ(một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời gian cấp dưỡng: kể từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi con chung Trương Công T đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

* Về nghĩa vụ chịu án phi sơ thẩm: Anh Trương Công Đ tự nguyê ̣́

n chi ̣u 150.000đ (mô ̣t trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phi dân sự sơ thẩm, nên

̀

́ được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh Đ đã nô ̣p, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000345 ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho anh Trương Công Đ số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo mức quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ