- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BÙI VĂN M TRANH CHẤP LY HÔN MAI THỊ B..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn M và chị Mai Thị B. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY SƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2020/QĐST-HNGĐ | Tây Sơn, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn M, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn Q, xã K, thị xã A, tỉnh Bình Định.
- Bị đơn: Chị Mai Thị B, sinh năm 1998; Địa chỉ: Thôn H, xã B, huyện S, tỉnh Bình Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn M và chị Mai Thị B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Không có nên miễn xét.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Văn M và chị Mai Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Bùi Văn M tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006598 ngày 03/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S; anh M được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) về khoản tiền chênh lệch đã nộp . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện S; - THA huyện S; - TAND tỉnh Bình Định; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Triều |