vanban.org

Quyết định 123/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Tô Thế D tức Tô Xuân M

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tô Thị Thu H1, sinh ngày 17/10/2010 từ tháng 11/2020 cho đến khi thành niên. Giao cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tô Đình H2, sinh ngày 08/10/2012 từ tháng 11/2020 cho đến khi thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Tô Thế D tức Tô Xuân M
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ NINH
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2020/QĐST-HNGĐP, ngày 13 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: khu L, xã B, huyện N, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Tô Thế D (tức Tô Xuân M), sinh năm 1981.

Địa chỉ: khu M, thị trấn C, huyện N, tỉnh Phú Thọ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiến Văn T.

Địa chỉ: Số 2, Láng H, Thành C, Ba Đ, Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Bá T1, Giám đốc Phòng giao dịch Tử Đà. Theo văn bản ủy quyền 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Tô Thế D tức Tô Xuân M

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Giao cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tô Thị Thu H1, sinh ngày 17/10/2010 từ tháng 11/2020 cho đến khi thành niên. Giao cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tô Đình H2, sinh ngày 08/10/2012 từ tháng 11/2020 cho đến khi thành niên. Chị H, anh M không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau do không ai yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh M, chị H xác định như sau:

- Về tài sản chung là: Thửa đất số 147, tờ bản đồ số 30, diện tích 188m2 (Trên đất có xây một ngôi nhà cấp bốn có diện tích 90m2). Địa chỉ khu 7, xã T, huyện N, tỉnh Phú Thọ. Đất được UBND huyện N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 985932 ngày 25/9/2013 cho bà Lê Thị Ngọc H và ông Tô Xuân M.

- Về nợ chung: anh M, chị H xác nhận vợ chồng có vay của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn V - Chi nhánh huyện phù Ninh Phú Thọ II - Phòng Giao dịch Đ số tiền gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng) theo hợp đồng tín dụng số: 2709LAV201903921 ngày 30/10/2019.

2.3. Tòa án ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự về việc phân chia tài sản chung, nợ chung theo biên bản thỏa thuận được ký kết ngày 05/11/2019 giữa anh M, chị H, ông T1, cụ thể thỏa thuận như sau:

- Giao cho chị H được quyền sở hữu và sử dụng thửa đất số 147, tờ bản đồ số 30, diện tích 188m2 và có xây một ngôi nhà cấp bốn có diện tích 90m2. Địa chỉ khu 7, xã, huyện N, tỉnh Phú Thọ. Đất được UBND huyện N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BO 985932 ngày 25/9/2013 cho bà Lê Thị Ngọc H và ông Tô Xuân M.

- Chị H có nghĩa vụ trả khoản nợ gốc đã vay là: 300.000.000đ (ba trăm triệu đồng) và lãi phát sinh cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo hợp đồng đã ký kết số 2709LAV201903921 ngày 30/10/2019 tại Phòng giao dịch T. Trường hợp chị H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng đã ký kết thì Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án và xử lý tài sản thế chấp.

2.3. Về công sức đóng góp: Anh M, chị H cùng xác định không có.

2.4. Về án phí: Chị H nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tiền án phí chị Hường phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2020/0000769 ngày 03 tháng 11 năm 2020 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Xác nhận chị H đa nô ̣̃ p đủ. Hoàn trả lại cho chị H số tiền ta ̣m ứng án phi đa nô ̣̃ p là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghin đồng) theo biên lai nêu trên.

́

̀

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ