- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hứa Trung H và bà Lâm Khánh L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2020/QĐST-HNGĐ | K, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 146/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Hứa Trung H – sinh năm 1984.
Địa chỉ: ấp Hòn Chông, xã L, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
- Bị đơn: Bà Lâm Khánh L – sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp Hòn Chông, xã L, huyện K, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hứa Trung H và bà Lâm Khánh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Hứa Trung H và bà Lâm Khánh L kết hôn với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện K, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/5/2008. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, khoảng thời gian 02 năm nay mâu thuẫn đã trầm trọng nên không thể tiếp tục cuộc sống chung. Nay mục đích hôn nhân không đạt được nên ông H và bà L đã thuận tình ly hôn và Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn của ông, bà.
Về con chung: Ông H và bà L có 02 người con chung là Hứa Hải L – sinh ngày 12/5/2009 và Hứa Tuệ M – sinh ngày 21/5/2016. Ông, bà thỏa thuận: Giao hai cháu Hải L và Tuệ M cho bà L tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom và chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà L không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Ông H và bà L xin tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: Ông H và bà L trình bày không có và không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Áp dụng Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Do các đương sự tự nguyện thỏa thuận được việc giải quyết vụ án nên án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi bên chịu một nửa. Ghi nhận sự tự nguyện của ông H chịu toàn bộ số tiền án phí là 150.000 đồng. Số tiền án phí ông H phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo lai thu số 0000230 ngày 30/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Số tiền còn thừa ông H được nhận lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện K; - UBND xã L, huyện K, tỉnh Kiên Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |