vanban.org

Quyết định 123/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Chị Đào Thu T và anh Nguyễn Văn C thuận tình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang- Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Số: 123/2020/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
Vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Ân Thi, ngày 28 tháng 8 năm 2020

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào khoản 4 Điều 363, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của

Bộ luật tố tụng dân sự;

C¨n cø vµo §iÒu 357 Bé luËt d©n sù 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn,

giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 23/2020/TLST

- HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Chị Đào Thu T - sinh năm 1986

Trú tại: Tổ 11, thị trấn Đ, huyện Đông Anh, TP Hà Nội

2. Anh Nguyễn Văn C - sinh năm 1983

Trú tại: Thôn A, xã B, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi liên quan:

Cháu Nguyễn Khánh N sinh ngày 29/10/2012

Người đại diện của cháu N: Chị T

Đều trú tại: Tổ 11, thị trấn Đ, huyện Đông Anh, TP Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Chị Đào Thu T và anh Nguyễn Văn C thuận tình

ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Nguyễn Khánh N sinh ngày

29/10/2012. Anh chị thỏa thuận để chị T nuôi cháu N đến khi thành niên, anh C cấp dưỡng nuôi con cho chị T số tiền 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 9/2020 đến khi cháu N thành niên. Anh C có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

Kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu Thi hành án, nếu anh C chậm trả khoản

tiền nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí STDS (được trừ vào

số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 0000628 ngày 31/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi). Chị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ