- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố ông Nguyễn K, sinh năm 1938, nơi cư trú cuối cùng: Khu phố DD 1, phường HT, thị xã HN, tỉnh Bình Định là đã chết.
- Căn cứ chính? Điều 71 Bộ luật Dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 15 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________________ Số: 123/2020/QĐST-DS | HN, ngày 27 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Trần Minh Thành
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Trần Tuyết Mai, là Thư ký Toà án nhân dân thị xã HN, tỉnh Bình Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã HN tham gia phiên họp: Ông Trương Văn Đình – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2020, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã HN, tỉnh Bình Định mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 88/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc “Tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 122/2020/QĐST-DS ngày 13 tháng 7 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Bùi Thị N, sinh năm 1940 (có mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố 2, khu phố DD 1, phường HT, thị xã HN, tỉnh Bình Định.
-Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Chị Nguyễn Thị Yến N, sinh năm 1970 (yêu cầu giải quyết vắng mặt)
Địa chỉ: Tổ dân phố 2, khu phố DD 1, phường HT, thị xã HN, tỉnh Bình Định.
2/ Anh Nguyễn Đình L, sinh năm 1972 (yêu cầu giải quyết vắng mặt)
Địa chỉ: 103/1291 đường Nguyễn Văn L, phường 17, quận GV, thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Ông Nguyễn K, sinh năm 1938; Nơi cư trú trước khi biệt tích: Khu phố DD 1, phường HT, thị xã HN, tỉnh Bình Định là chồng của bà Bùi Thị N. Ông đã đi khỏi địa phương từ năm 1973 đến nay không thấy quay về. Gia đình đã tìm kiếm khắp nơi nhưng không có tin tức gì của ông K là còn sống hay đã chết.
Nay bà Bùi Thị N yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn K là đã chết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã HN, tỉnh Bình Định nhận định:
Về yêu cầu của bà Bùi Thị N: Theo lời khai của bà N thì ông Nguyễn K đã bỏ nhà đi từ năm 1973 không quay về. Gia đình không có thông tin xác thực là ông K là còn sống hay đã chết.
- Tại điểm d khoản 1 Điều 71, Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
1. Người có quyền, lợi ích liên quan có thể yêu cầu Toà án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết trong các trường hợp sau đây:
a)…
b) …
c) …
d) Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống;
…
…
Do đó, bà Bùi Thị N yêu cầu “Tuyên bố ông Nguyễn K, sinh năm 1938, nơi cư trú cuối cùng: Khu phố DD 1, phường HT, thị xã HN, tỉnh Bình Định” là có căn cứ nên được chấp nhận.
Về tài sản của ông Nguyễn K: các bên không yêu cầu nên tòa không xét.
Về xác định thời điểm chết: Căn cứ theo điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 Bộ luật dân sự, vì không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng của ông K nên thời điểm ông K chết được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng (năm 1973). Như vậy, ngày ông K chết được xác định là ngày 01/01/1979.
Về lệ phí: Bà Bùi Thị N là người cao tuổi theo quy định của pháp luật nên được miễn nộp.
Về chi phí đăng tin thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết: Bà Bùi Thị N nộp theo quy định pháp luật. Bà N đã nộp đủ.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã HN: Đề nghị Tòa chấp nhận đơn yêu cầu của bà Bùi Thị N, tuyên bố ông Nguyễn K là đã chết là phù hợp với nhận định trên và có căn cứ pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 4 Điều 27, các Điều 391, 392, 393, 370 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 71 của Bộ luật Dân sự; các Điều 12, 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
- Tuyên bố ông Nguyễn K, sinh năm 1938, nơi cư trú cuối cùng: Khu phố DD 1, phường HT, thị xã HN, tỉnh Bình Định là đã chết.
- Thời gian chết: Ngày 01/01/1979.
- Về tài sản của ông Nguyễn K: Các bên không yêu cầu nên tòa không xét.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Bà Bùi Thị N là đối tượng thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án (người cao tuổi) nên được miễn nộp lệ phí.
- Về chi phí đăng tin thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết: Bà Bùi Thị N nộp theo quy định pháp luật. Bà N đã nộp đủ.
- Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
- Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã HN; - Chi cục Thi hành án dân sự thị xã HN; - Ủy ban nhân dân phường HT; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 49-DS: huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). 89/2017/QĐST-KDTM). dẫn tại điểm (1). (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. (5) Ghi số, ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 30/2017/TLST-LĐ). lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). 02/2017/QĐXXST-LĐ ngày 20 tháng 01 năm 2017). quy định tại điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự được nêu tại khoản 1 Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Xét thấy nguyên đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ mà vắng mặt tại phiên toà lần thứ nhất vì lý do tai nạn lao động). (ví dụ: nguyên đơn vắng mặt lần thứ nhất có lý do chính đáng (bị tai nạn lao động phải đi cấp cứu tại bệnh viện) quy định tại khoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì ghi: “Căn cứ vào khoản 1 Điều 227 và Điều 233 của Bộ luật tố tụng dân sự”). sơ thẩm sẽ được mở lại vào hồi 08.00 giờ ngày 18 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân quận 1, thành phố H), địa chỉ số….phố…phường….quận 1, thành phố H. Trong trường hợp chưa ấn định được thì ghi “Thời gian, địa điểm mở lại phiên toà xét xử vụ án sẽ được Toà án thông báo sau”. | THẨM PHÁN – CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP (đã ký) Trần Minh Thành (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định hoãn phiên toà; nếu là Toà án nhân dân cấp (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định hoãn phiên toà (ví dụ: Số: (3) Ghi họ tên của Thư ký Toà án và tên Toà án nơi thư ký Toà án công tác như hướng (4) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ (7) Ghi số, ngày, tháng, năm của Quyết định đưa vụ án ra xét xử (ví dụ: số (8) Ghi rõ lý do của việc hoãn phiên toà dân sự sơ thẩm thuộc trường hợp cụ thể nào (9) Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà ghi điều luật tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự (10) Ghi rõ thời gian, địa điểm mở lại phiên toà dân sự sơ thẩm (ví dụ: Phiên toà dân sự |