vanban.org

Quyết định 123/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 21/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1957; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Đặng Thị L còn nợ bà Nguyễn Thị A số tiền hụi 270.000.000 (Hai trăm bảy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng góp hụi giữa bà Nguyễn Thị A và bà Đặng Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 123/2020/QĐST-DSCai Lậy, ngày 21 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 342/2020/TLST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1957; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Đặng Thị L, sinh năm 1970; Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Đặng Thị L còn nợ bà Nguyễn Thị A số tiền hụi 270.000.000 (Hai trăm bảy mươi triệu) đồng. Bà L có nghĩa vụ trả nợ cho bà A số tiền trên làm 03 kỳ, mỗi kỳ như sau:

- Kỳ 01: Ngày 13-3-2021 phải trả 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

- Kỳ 02: Ngày 31-12-2021 phải trả 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng.

- Kỳ 03: Ngày 31-12-2022 phải trả 70.000.000 (Bảy mươi triệu) đồng. Nếu bà Đặng Thị L vi phạm nghĩa vụ trả nợ ở bất kỳ kỳ nào thì bà Nguyễn Thị A có quyền yêu cầu bà L phải trả hết số tiền nợ còn lại làm 01 lần. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự. *. Về án phí:

- Bà Nguyễn Thị A phải chịu 3.375.000 (Ba triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà A là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tạm ứng án phí, án phí nên được cho miễn nộp án phí.

- Bà Đặng Thị L phải chịu 3.375.000 (Ba triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ