- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đán Thị Q - Vương Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đán Thị Q – Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện A, tỉnh Hà Giang và anh Vương Đình T – Địa chỉ: Thôn D, xã B, huyện A, tỉnh Hà Giang.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 123/2019/QĐST-HNGĐ | A, ngày 08 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2019, về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đán Thị Q - Sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện A, tỉnh Hà Giang.
Bị đơn: Anh Vƣơng Đình T - Sinh năm: 1986.
Địa chỉ: Thôn D, xã B, huyện A, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đán Thị Q – Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyện A, tỉnh Hà Giang và anh Vương Đình T – Địa chỉ: Thôn D, xã B, huyện A, tỉnh Hà Giang.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đán Thị Q và anh Vương Đình T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Đán Thị Q và anh Vương Đình T thỏa thuận nhất trí giao cháu Vương Thu T1 – Sinh ngày: 14/02/2010 cho anh Vương Đình T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu T1 trưởng thành, đủ 18 tuổi, kể từ ngày 30/9/2019. Chị Đán Thị Qt không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Đán Thị Q và anh Vương Đình T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đán Thị Q và anh Vương Đình T thỏa thuận nhất trí để chị Đán Thị Q chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 01180 nộp ngày 13/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Hà Giang.
Trả lại cho chị Đán Thị Q 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - TAND tỉnh; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Anh L |