- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Ánh S và anh Nguyễn Ngọc M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM TÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2019/QĐST-HNGĐ | Hàm Tân, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 202/2019/TLST/HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh S, sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu phố F, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1978 Địa chỉ: Khu phố F, thị trấn T, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Ánh S và anh Nguyễn Ngọc M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Kim Ng, sinh ngày 20/10/2008 và cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 23/12/2011. Chị S không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
- Chị S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Vì quyền lợi của các con, các bên có quyền làm đơn thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị S tự nguyện chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị Sương đã nộp theo biên lai số 0029029 ngày 05/11/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Tân. Hoàn lại cho chị Sương 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - THADS huyện Hàm Tân; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Anh Dũng |