- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Phương xin ly hôn anh Triệu Văn Phú"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Ph và anh Triệu Văn Ph1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHIÊM HÓA TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2019/QĐST-HNGĐ | Chiêm Hóa, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 177/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Ph, sinh năm 1997.
- Bị đơn: Anh Triệu Văn Ph1, sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: Thôn Khau Hán (nay là thôn Ph1 Lâm), xã Bình Ph1, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Ph và anh Triệu Văn Ph1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao cháu Triệu Quỳnh Như, sinh ngày 08/12/2014 cho anh Triệu Văn Ph1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Ph không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Ph1; chị Ph có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau ly hôn mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đặng Thị Ph nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Đặng Thị Ph đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001213 ngày 17/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, nay khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, chị Ph đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại cho chị Đặng Thị Ph số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) do nộp tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Ph1c thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Chiêm Hóa; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Bình Ph1, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang (Nơi đăng ký kết hôn); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Loan |