- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh T với bà Nguyễn Hồng N.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1980.
Hộ khẩu thường trú: ấp a, xã PVH, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: ấp b, xã SN, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Hồng N, sinh năm: 1986.
Hộ khẩu thường trú: ấp a, xã PVH, huyện B, thành phố Hồ Chí Minh.
Chỗ ở hiện nay: ấp TĐ, xã TB, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh T với bà Nguyễn Hồng N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Hồng N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Hồng N tự nguyện thỏa thuận giao con chung tên Nguyễn Minh Ch - sinh ngày 22/4/2009 cho bà N tiếp tục nuôi dưỡng, phù hợp với nguyện vọng của cháu Ch là muốn được sống với mẹ.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Hồng N tự nguyện thỏa thuận ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung tên Nguyễn Minh Ch - sinh ngày 22/4/2009 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, cụ thể:
- Mức cấp dưỡng: 1.000.000 đ/tháng (Một triệu đồng trên một tháng).
- Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng một lần vào ngày 07 hàng tháng.
- Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Hồng N thống nhất xác định không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Hồng N thống nhất xác định không nợ ai, cũng không ai nợ ông bà, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số AA/2018/0000700 ngày 22 tháng 4 năm 2019 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu.
Bà Nguyễn Hồng N không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã SN, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Thảo |