- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trần Duy T . 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. TÂN PHÚ ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH TIỀN GIANG ______________ Số: 123/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 06 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2019/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim N , sinh năm 1999 Địa chỉ: ấp Tân N1, xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B
- Bị đơn: Anh Trần Duy T , sinh năm 1994 Địa chỉ: ấp Tân N1, xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trần Duy T . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: chị N và anh T thỏa thuận giao cháu Trần Ngọc Nhã U , sinh ngày 04/7/2018 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị N và các thành viên trong gia đình chị Ngân không được ngăn cản.
- Về cấp dưỡng nuôi con: anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu U hàng tháng 1.000.000 đồng. Bắt đầu thực hiện cấp dưỡng từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu U đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
- Về tài sản chung: anh, chị xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: anh, chị xác định không có nợ chung.
- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 49143 ngày 11/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, nên chị N đã nộp xong án phí. Anh T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.. Trường hợp quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện TPĐ; - UBND xã Tân Ph; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phan Thị Kiều O |