- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu Tòa án tuyên bố không công nhận vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÙ LAO DUNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 123/2019/QĐST-HNGĐ | Cù Lao Dung, ngày 11 tháng 10 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 14 và Điều 15 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm: 1970.
Địa chỉ: Ấp L, xã A, huyện C, tỉnh S.
- Bị đơn: Anh Trần Văn Q, sinh năm: 1978.
Địa chỉ: Ấp A, xã A, huyện C, tỉnh S.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Trong thời gian chung sống chị Nguyễn Thị D và anh Trần Văn Q có 03 người con chung tên Trần Thị Hồng X, sinh ngày 04/11/2002, Trần Thị Huyền T, sinh ngày 14/7/2005 và Trần Thị Ngọc Th, sinh ngày 24/10/2012.
Chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 03 cháu Trần Thị Hồng X, Trần Thị Huyền T và Trần Thị Ngọc Th cho đến khi cháu X; cháu T và cháu Th thành niên. Anh Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh Q, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về mối quan hệ: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Văn Q đều thừa nhận mối quan hệ của anh chị không phải là vợ chồng.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị D thống nhất nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng chị D được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006188 ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, hoàn trả lại cho chị D số tiền thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng); anh Trần Văn Q không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dan sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Cù Lao Dung; - Chi cục THADS huyện Cù Lao Dung; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Liên Lâm Anh Thảo |