- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu C - Nguyễn Thanh T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| T A N NH N D N H Y N CH L CH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T NH B N T Số: 123/2019/QĐST- DS | Chợ Lách, ngày 18 tháng 10 năm 2019 |
Q Y T Đ NH
C NG NH N S TH A TH N CỦA C C Đ NG S
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST - DS ngày 21 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Q Y T Đ NH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu C - Sinh năm: 1967; địa chỉ: ấp D, xã Thanh E, huyện M, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (bà Nguyễn Thị Thu C): Ông Bùi Đăng L - Sinh năm: 1976; địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (theo văn bản ủy quyền đề ngày 04 tháng 3 năm 2019).
Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T - Sinh năm: 1974 và bà Võ Thu H - Sinh năm: 1974; cùng địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Thu C với ông Nguyễn Thanh T và bà Võ Thị Hà thống nhất công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (“giấy mua bán” đề ngày 22 tháng 12 năm 2004) lập giữa bà Nguyễn Thị Thu C với ông Nguyễn Thanh T và bà Võ Thu H đối với phần đất có diện tích 119,2m2, thuộc một phần thửa đất số 243, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre (do ông Nguyễn Thanh T và bà Võ Thu H đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
Bà Nguyễn Thị Thu C được quyền sử dụng phần đất có diện tích 119,2m2, thuộc một phần thửa đất số 243, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; có tứ cận như sau:
+ Bắc giáp thửa 207 (Nguyễn Thị H) dài 06m;
+ Nam giáp đường nhựa tuyến tránh huyện C dài 06m;
+ Đông giáp thửa 243 còn lại (Nguyễn Thanh T, phần chuyển nhượng cho ông Bùi Đăng L) dài 20,04m;
+ Tây giáp thửa 563 (Khổng Văn M) dài 19,66m.
(Có họa đồ kèm theo).
Bà Nguyễn Thị Thu C có quyền và nghĩa vụ đăng ký kê khai đứng tên quyền sử dụng đất nêu trên theo quy định.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Nguyễn Thị Thu C nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000612 ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre, bà C được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
+ Ông Nguyễn Thanh T và bà Võ Thị Hà không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thu C tự nguyện nhận chịu 1.037.000đ (một triệu không trăm ba mươi bảy ngàn đồng).
3. Lý do của việc tách thửa phần đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định: Các đương sự xác lập việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất vào năm 2004 (trước thời điểm ban hành Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh); các đương sự thống nhất việc chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đã quản lý, sử dụng đất ổn định từ năm 2004 cho đến nay.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Bà Nguyễn Thị Thu C (01 bản); - Ông Nguyễn Thanh T (01 bản); - Bà Võ Thu H (01 bản); - VKSND huyện Chợ Lách (01 bản); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 bản); - Phòng KTNV-T.H.A TAND tỉnh Bến Tre (01 bản); - Lưu: Hồ sơ vụ án(01 bản), Vp(01 bản), Bp(01 bản). | THẨM PH N (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Tuyền |